18 quốc gia có mệnh giá 500.000 từ 1990 đến nay – Phần 3

Việc sở hữu những đồng tiền mệnh giá lớn là điều không bất cứ người dân của một quốc gia nào mong muốn nhưng khi lạm phát thì đành phải chấp nhận. Với mệnh giá lên đến 500.000, thì có vẻ tiền tệ nước ấu cũng khá là lạm phá và giao dịch hàng ngày cũng không ích phiền toái nhất là những khách du lịch vốn dĩ họ quen những đơn vị tiền tệ 1 đồng, 2 đồng, 5 đồng… mệnh giá thấp ở nước họ.

Tiếp tục cùng Mybanknotes.net xem qua tiếp những quốc gia có mệnh giá 500.000 đồng từ năm 1990 đến nay phần 3 này nhé!

PHẦN 1 (PART 1) | PHẦN 2 (PART 2)

11. Transnistria

Transnistria (cũng gọi là Trans-Dniestr hay Transdniestria) là một lãnh thổ phân ly nằm phần lớn trên một dải đất giữa sông Dniester và biên giới phía đông của Moldova với Ukraina. Kể từ khi tuyên bố độc lập vào năm 1990, và đặc biệt là sau Chiến tranh Transnistria vào năm 1992, lãnh thổ này được quản lý như là Cộng hòa Pridnestrovia Moldova (PMR, cũng gọi là Pridnestrovie), một nhà nước được công nhận hạn chế, nhà nước này tuyên bố chủ quyền đối với lãnh thổ phía đông sông Dniester, thành phố Bender, và các địa phương lân cận nằm ở bờ Tây.

Đơn vị tiền tệ: Ruble
Tình trạng: Hết lưu hành
Seri: 1997

12. Thổ Nhĩ Kỳ

Thổ Nhĩ Kỳ, tên chính thức là nước Cộng hòa Thổ Nhĩ Kỳ, là một quốc gia xuyên lục địa, phần lớn nằm tại Tây Á và một phần nằm tại Đông Nam Âu. Thổ Nhĩ Kỳ có biên giới với 8 quốc gia: Bulgaria ở phía tây bắc; Hy Lạp ở phía tây; Gruzia ở phía đông bắc; Armenia, Iran và vùng tách rời Nakhchivan của Azerbaijan ở phía đông; và Iraq cùng Syria ở phía đông nam. Địa Trung Hải ở phía nam; biển Aegea ở phía tây; và biển Đen ở phía bắc. Biển Marmara, các eo biển Bosphorus và Dardanelles phân ranh giới giữa Thrace và Anatolia, và cũng phân chia châu Âu và châu Á. Vị trí nằm tại nơi giao cắt giữa châu Âu và châu Á khiến Thổ Nhĩ Kỳ có tầm quan trọng địa chiến lược đáng kể.

Đơn vị tiền tệ: Lira
Tình trạng: Hết lưu hành
Seri: 1993

13. Uruguay

Uruguay là một quốc gia tại Nam Mỹ. Nước này tiếp giáp với Brasil ở phía bắc, Argentina ở phía tây (qua sông Uruguay) và tây nam qua Río de la Plata, với Đại Tây Dương ở phía đông nam. Đây là quốc gia độc lập có diện tích nhỏ thứ hai ở Nam Mỹ sau Suriname.

Đơn vị tiền tệ: Pesos
Tình trạng: Hết lưu hành
Seri: 1992

14. Việt Nam

Việt Nam (tên chính thức: Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam) là quốc gia nằm ở phía đông bán đảo Đông Dương thuộc khu vực Đông Nam Á. Phía bắc Việt Nam giáp Trung Quốc, phía tây giáp Lào và Campuchia, phía tây nam giáp vịnh Thái Lan, phía đông và phía nam giáp biển Đông và có hơn 4.000 hòn đảo, bãi đá ngầm lớn nhỏ, gần và xa bờ, có vùng nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa được Chính phủ Việt Nam xác định gần gấp ba lần diện tích đất liền (khoảng trên 1 triệu km²). Trên biển Đông có quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa được Việt Nam tuyên bố chủ quyền nhưng đang trong vòng tranh chấp với Đài Loan, Trung Quốc, Malaysia và Philippines.

Đơn vị tiền tệ: Đồng
Tình trạng: Đang lưu hành
Seri: 1991

15. Jugoslavija 

Nam Tư (Jugoslavija trong tiếng Serbia-Croatia (ký tự Latinh) và tiếng Slovenia; Југославија trong tiếng Serbia-Croatia (ký tự Kirin) và tiếng Macedonia;) miêu tả ba thực thể chính trị tồn tại nối tiếp nhau trên Bán đảo Balkan ở Châu Âu, trong hầu hết thế kỷ 20. Quốc gia đầu tiên được biết với cái tên Nam Tư là Vương quốc Nam Tư, vốn trước ngày 3 tháng 10 năm 1929 từng được gọi là “Vương quốc của người Serb, Croat và Slovene”. Quốc gia này được thành lập ngày 1 tháng 12 năm 1918 bởi liên minh Nhà nước của người Slovene, Croat và Serb và Vương quốc Serbia. Nước này bị phe Trục xâm chiếm năm 1941, và bởi các sự kiện diễn ra tiếp sau đó, đã chính thức bị xoá bỏ năm 1945.

Quốc gia với tên này từng là “Liên bang Dân chủ Nam Tư”, tuyên bố năm 1943 bởi những người cộng sản thuộc phong trào kháng chiến trong Chiến tranh thế giới thứ hai. Nó được đổi tên thành “Cộng hòa Liên bang Nhân dân Nam Tư” năm 1946, khi một chính phủ cộng sản được thành lập. Năm 1963, nó lại được đổi tên thành “Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư” (SFRY). Những nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa hợp thành nhà nước này, từ bắc xuống nam, gồm: Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Slovenia, Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Croatia, Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Bosna và Hercegovina, Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Montenegro, Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Serbia (gồm cả các tỉnh tự trị Vojvodina và Kosovo, sau này được gọi đơn giản là Kosovo) và Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Macedonia. Bắt đầu từ năm 1991, Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư tan rã trong những cuộc chiến tranh Nam Tư kéo theo sự ly khai của hầu hết các thực thể cộng hòa.

Quốc gia cuối cùng mang tên này là “Cộng hòa Liên bang Nam Tư” (FRY) được thành lập ngày 27 tháng 3 năm 1992. Đây là một liên bang trên lãnh thổ của hai nước cộng hòa (chưa ly khai) là Serbia (gồm cả các tỉnh tự trị Vojvodina và Kosovo) và Montenegro. Ngày 4 tháng 2 năm 2003, nó được đổi tên lại thành “Liên bang Serbia và Montenegro”, và chính thức xoá bỏ cái tên “Nam Tư”.

Ngày 3 tháng 6 và 5 tháng 6 năm 2006, Montenegro và Serbia lần lượt tuyên bố độc lập, vì thế chấm dứt những tàn tích cuối cùng của một nhà nước Nam Tư.

Đơn vị tiền tệ: Dinara
Tình trạng: Hết lưu hành
Seri: 1993

3 thoughts on “18 quốc gia có mệnh giá 500.000 từ 1990 đến nay – Phần 3

  • July 20, 2018 at 5:36 pm
    Permalink

    I like Vietnam Banknotes 500000vnd

    Reply
  • July 20, 2018 at 5:37 pm
    Permalink

    Theo tôi 500.000 Thổ Nhĩ Kỳ là đẹp nhất

    Reply
  • July 20, 2018 at 5:38 pm
    Permalink

    Seri 500.000 Uruguay như tiền đang lưu hành nhỉ

    Reply

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *